BU là viết tắt của Business Unit, tức là đơn vị kinh doanh trong doanh nghiệp. Đây là một đơn vị được tổ chức dựa trên sản phẩm, khách hàng, thị trường hoặc dòng hoạt động cụ thể. Mỗi BU có mục tiêu và trách nhiệm riêng trong phạm vi được giao, và mức độ tự chủ có thể khác nhau tùy thuộc vào cơ cấu của công ty.
BU trong doanh nghiệp là gì?

Business Unit (BU) được thiết kế để phụ trách một phần cụ thể trong hoạt động kinh doanh. Ranh giới có thể dựa trên dòng sản phẩm, phân khúc khách hàng, khu vực địa lý hoặc mô hình phục vụ. Ví dụ, một tập đoàn có thể có các BU như phần mềm doanh nghiệp và dịch vụ đám mây. Một doanh nghiệp bán lẻ có thể chia theo kênh trực tuyến và chuỗi cửa hàng nếu có sự khác biệt trong quản lý và khách hàng.
Đặc điểm của một BU

- Mục tiêu: Đủ rõ ràng để tổ chức nguồn lực và đánh giá kết quả. Có thể liên quan đến doanh thu, mức độ phục vụ, chất lượng hoặc tăng trưởng sản phẩm.
- Phạm vi: Xác định thị trường, sản phẩm, dịch vụ hoặc nhóm khách hàng mà đơn vị phục vụ.
- Người chịu trách nhiệm: Quản lý kế hoạch và phối hợp với cấp tập đoàn.
- Nguồn lực: Sở hữu hoặc được phân bổ nhân sự, ngân sách, công nghệ và năng lực vận hành.
- Chỉ số: Theo dõi tiến độ và kết quả, thay đổi theo chiến lược.
- Liên kết: Dùng chung các chức năng như tài chính, nhân sự, pháp chế khi cần thống nhất toàn công ty.
BU khác phòng ban chức năng thế nào?

Phòng ban chức năng tập trung vào một chuyên môn phục vụ nhiều phần của tổ chức như tài chính, nhân sự, pháp chế. Trong khi đó, BU tập hợp nhiều chức năng để phối hợp quanh một sản phẩm, nhóm khách hàng hay thị trường. Hai cách phân chia có thể cùng tồn tại trong một doanh nghiệp.
| Tiêu chí | Business Unit | Phòng ban chức năng |
|---|---|---|
| Cách xác định ranh giới | Sản phẩm, thị trường, khách hàng hoặc dòng hoạt động | Chuyên môn như tài chính, nhân sự, pháp chế |
| Trọng tâm công việc | Phối hợp nhiều năng lực để tạo và vận hành một kết quả kinh doanh | Chuẩn hóa chuyên môn và phục vụ một hay nhiều đơn vị |
| Chỉ số | Kết quả của phạm vi kinh doanh; tùy quyền hạn thực tế | Chất lượng dịch vụ, tuân thủ, hiệu suất chuyên môn |
